Mạng Ioe
GTTM
Vio

ĐIỂN HÌNH GIÁO DỤC

LIÊN KẾT NHANH WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 103

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 4193

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 251499

Trang nhất » Tin Tức » Hệ thống văn bản » Văn bản ngành

Kế hoạch thực hiên Nghị Quyết quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI

Thứ hai - 17/02/2014 20:42
ỦY BAN NHÂN DÂN                               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       
   
 

   Số:    05   /KH-UBND.VX                                        Đô Lương, ngày 16  tháng 01 năm 2014
 
        
 
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
 thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
 

     
 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành  Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Để triển khai, thực hiện Nghị quyết của Trung ương, Chương trình hành động của UBND tỉnh Nghệ An, UBND huyện xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
- Tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân. Giáo dục con người phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa, phẩm chất tốt đẹp của người Đô Lương giàu tình yêu quê hương đất nước, yêu thương con người, cần cù, thông minh, sáng tạo, hiếu học, sống có nghị lực và hoài bão, góp phần xây dựng quê hương đất nước.
- Xây dựng ngành giáo dục và đào tạo huyện Đô Lương tương ứng với sự phát triển chung của giáo dục và đào tạo tỉnh Nghệ An: Quy mô, cơ cấu hợp lý, hài hòa giữa các vùng, các cấp học trên địa bàn huyện; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục vùng miền núi, vùng khó khăn, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng, chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
a) Giáo dục mầm non
- Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi, nâng tỷ lệ huy động cháu trong độ tuổi nhà trẻ đến trường lên 25% vào năm 2015 và 33% vào năm 2020 (năm 2013 huy động đạt 21%). Số trẻ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt tỷ lệ 97% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020 (năm 2013 huy động đạt 95%), trong đó luôn huy động 100% trẻ 5 tuổi đến trường. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng xã và trường học.
- Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non xuống dưới 14% vào năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020. Tỷ lệ trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non đạt 80% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020 (năm 2013 đạt tỷ lệ 70%).
- Duy trì và đẩy mạnh việc xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. gia. Phấn đấu nâng tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia lên 75% vào năm 2015 và 85% vào năm 2020 (năm 2013 có  13 trường chiếm tỷ lệ 39,4%).
b) Giáo dục phổ thông
- Tập trung hình thành và phát triển trí tuệ, thể chất, phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, học tập suốt đời. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở. Trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Phấn đấu đến năm 2015 có 90% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương và đến năm 2020 đạt 95% (năm 2013 tỷ lệ đạt 86,5%).
- Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi phấn đấu đạt mức độ 2 vào năm 2015. Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1, phấn đấu đến năm 2020 phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.
- Đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2015 có 40% trường tiểu học đạt mức độ 2 (năm 2013 có 10 trường = 28,6%); 40% trường THCS (năm 2013 có 8 trường = 36,4%); 50% trường THPT đạt chuẩn quốc gia (năm 2013 có 1 trường = 25%), đến năm 2020 có 70% trường tiểu học đạt mức độ 2; 70% trường THCS; 75% trường THPT đạt chuẩn quốc gia.
- Tham mưu, xây dựng và phát triển hệ thống trường phổ thông chất lượng cao theo hiện định hướng liên thông trình độ và phương thức giáo dục.
- Phấn đấu đến năm 2020, Đô Lương luôn giữ vững là một trọng các đơn vị dẫn đầu cả tỉnh về thành tích học sinh giỏi, học sinh đỗ đại học, cao đẳng và đạt điểm cao, đỗ thủ khoa trong các kỳ thi tuyển sinh đại học.
c) Giáo dục thường xuyên
 - Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục của Trung tâm giáo dục thường xuyên để tạo cơ hội và điều kiện cho mọi người được học tập thường xuyên, liên tục, suốt đời, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
- Đến năm 2015, có 70% trung tâm học tập cộng đồng xếp loại A, 30% số xã, phường, thị trấn và cơ quan đoanh nghiệp được công nhận đạt xã hội học tập; Đến năm 2020, có 90% trung tâm học tập cộng đồng xếp loại A, 70% số xã, phường, thị trấn và cơ quan đoanh nghiệp được công nhận đạt xã hội học tập.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
- Các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp học tập, nghiên cứu, quán triệt sâu sắc Nghị quyết số 29-NQ/TW làm cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong huyện tạo sự đồng thuận cao, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình.
- Coi trọng công tác đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên. Cấp ủy trong các nhà trường phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo của đơn vị mình.
- Tập trung rà soát, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch  phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo; thực hiện tốt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Đô Lương đến năm 2020, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của huyện, đảm bảo phù hợp yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra ở các cấp học; đổi mới hoạt động kiểm định chất lượng và đánh giá chất lượng giáo dục giáo dục đào tạo. Trước mắt, tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm công tác thi, tuyển sinh, đánh giá chất lượng giáo dục ở các trường học.
2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
- Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, chỉ đạo ngành Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các nhà trường xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng cấp học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo. Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của từng đơn vị; là căn cứ để giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.
- Khẩn trương chuẩn bị các điều kiện cần thiết đáp ứng yêu cầu dạy và học các nội dung, chương trình giáo dục đổi mới theo Nghị quyết số 29-NQ/TW khóa XI, đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội của huyện, trọng tâm là:
+ Đổi mới công tác tuyển dụng giáo viên giảng dạy theo hướng thi tuyển để lựa chọn những giáo viên có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu dạy và học.
+ Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đối với từng cấp học theo mục tiêu đề ra. Tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình, đề án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được phê duyệt như: Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo huyện Đô Lương đến năm 2020; Kế hoạch chống mù chữ, phổ cập giáo dục, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn huyện Đô Lương đến năm 2020, Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi trên địa bàn huyện Đô Lương giai đoạn 2011-2015, Kế hoạch xây dựng Trường THCS Lý Nhật Quang thành trường trọng điểm, chất lượng cao, là đơn vị Anh hùng trong thời kỳ đổi mới; thực hiện tốt Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn huyện Đô Lương giai đoạn 2010-2020, Đề án dạy và học tin học giai đoạn 2011-2015 của tỉnh, vv.
+ Tiếp tục chỉ đạo các nhà trường đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
3. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
- Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt việc tổ chức thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục theo các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm cho kết quả thi, kiểm tra thực sự khách quan, phản ánh đúng chất lượng dạy và học, tác động tích cực đến việc dạy và học, thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục. Kiên quyết khắc phục cho được bệnh thành tích trong giáo dục và tiêu cực trong thi cử, tạo môi trường giáo dục, đào tạo huyện ta thực sự công khai, minh bạch, lành mạnh.
- Các trường học trên địa bàn huyện thực hiện đánh giá kết quả giảng dạy theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ; năng lực thực hành, năng lực tổ chức và khả năng thích nghi với môi trường làm việc.
- Tăng cường kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định. Kiểm định cơ sở giáo dục, đào tạo công lập và ngoài công lập.
4. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
- Tập trung chỉ đạo nâng cao vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo theo ngành, lĩnh vực đào tạo, nhất là về công tác nhân sự, tài chính, nhiệm vụ chuyên môn; đẩy mạnh việc phân cấp quản lý, nâng cao trách nhiệm và tạo động lực, tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục, đào tạo  đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo. Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo. Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo theo hướng liên thông, kịp thời, không trùng lắp, chồng chéo. Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giá cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.
- Tiếp tục giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
- Tăng cường quản lý nhà nước về công tác thanh tra giáo dục. Đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra. Tập trung thanh tra có chiều sâu công tác quản lý và thanh tra chuyên ngành ở các cấp học; tăng cường công tác tự kiểm tra của các cơ sở giáo dục, đồng thời nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho thanh tra viên và công tác viên.
- Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và quản lý quá trình đào tạo theo các chuẩn qui định quốc gia phù hợp với điều kiện địa phương.
5. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục thực hiện việc rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với vị trí việc làm, đảm bảo sự cân đối, hợp lý về số lượng, chất lượng giữa các cấp học, giữa các vùng. Trước mắt, từ nay đến năm 2015, tập trung giải quyết tình trạng thiếu đồng bộ về đội ngũ giáo viên ở các cấp học trên địa bàn.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo từng cấp học và trình độ đào tạo theo quy định của Bộ GDĐT. Thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo giáo viên chất lượng cao để giải quyết những vấn đề bất cập về chất lượng đội ngũ nhà giáo của huyện hiện nay.
- Tiếp tục nghiên cứu đổi mới công tác quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, các cơ quan quản lý giáo dục theo hướng thi tuyển công khai, minh bạch đối với từng vị trí việc làm. Sàng lọc và kiên quyết đưa ra khỏi ngành những cán bộ, giáo viên không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Tích cực thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Giáo  dục và Đào tạo
- Tham mưu, phối hợp với các phòng, ban, ngành liên quan, UBND các xã, thị trấn tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo của UBND huyện.
- Phối hợp với Phòng Văn hoá thông tin, Đài truyền hình huyện đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW đến toàn thể cán bộ, đảng viên, giáo viên, học sinh và nhân dân trong huyện.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện định kỳ (6 tháng, 1 năm) báo cáo UBND huyện.
2. Phòng Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo rà soát, sắp xếp, bố trí lại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo; tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc giải quyết giáo viên dôi dư.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về phục vụ ngành giáo dục và đào tạo đồng thời xây dựng các tiêu chuẩn, quy định trong tuyển dụng công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.
3. Phòng Tài chính- Kế hoạch
- Chủ trì phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách có liên quan nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch. Xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách hàng năm cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng cơ sở giáo dục, đào tạo. 
- Chủ trì phối hợp với Phòng GD&ĐT và các đơn vị có liên quan rà roát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực huyện Đô Lương đến năm 2020; bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết dể thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch này.
4. Phòng Lao động-TB&XH
Chủ trì, phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo đào tạo nghề bảo đảm đào tạo nghề gắn với lao động và việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hiện nay của huyện; chỉ đạo và kiểm tra các cơ sở đào tạo nghề trong suốt quá trình triển khai thực hiện.
5. Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn
- Chỉ đạo việc tuyên truyền sâu rộng quan điểm, nội dung, giải pháp về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đặc biệt là ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
- Căn cứ vào Kế hoạch của UBND huyện, xây dựng kế hoạch cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ của mình để tổ chức triển khai, thực hiện; định kỳ sơ kết, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện gửi Phòng GD&ĐT để tổng hợp, báo cáo UBND huyện.
6. Các Phòng, ngành liên quan, cơ quan thuộc UBND huyện
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, căn cứ Kế hoạch của UBND huyện, xây dựng kế hoạch cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ của mình để tổ chức triển khai, thực hiện; định kỳ sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND huyện.
7. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các tổ chức, đoàn thể thường xuyên phối hợp với các ngành, các cấp làm tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong xã hội nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các phòng, ngành, địa phương chủ động phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo  báo cáo Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- TT Huyện uỷ; TT HĐND huyện;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch;
- MTTQ và các đoàn thể;
- Các phòng: Nội vụ, TC-KH, LĐ-TBXH, GD&ĐT;
- UBND các xã, thị trấn;
- Lưu VT.
 

                                                          TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
                                                                  CHỦ TỊCH
 
                                                                   (đã ký)
 
 
                                                         Nguyễn Tất Thành

Tác giả bài viết: THMS

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn